10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam quý hiếm chất lượng, giá trị

10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam quý hiếm chất lượng, giá trị

Có rất nhiều loại gỗ khác nhau trên thế giới, mỗi loại trong số đó có phẩm chất và giá trị kinh tế khác nhau. Tại mỗi quốc gia, dựa theo đặc tính của các loại gỗ tự nhiên mà người ta có thể phân loại chúng thành các nhóm khác nhau. Cùng Gỗ Sài Gòn Tín Việt tìm hiểu 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam ngay bài viết này nhé!

Trầm Hương

Nhắc đến 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam, không thể bỏ qua Trầm Hương. Gỗ trầm hương là loại gỗ quý hiếm có mùi hương đặc biệt và được xếp vào nhóm I. Nó phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á: Việt Nam, Camphuchia, Thái Lan, Lào,…

Gỗ trầm hương được hình thành từ cây Dó bị nhiễm bệnh. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện rằng khi cây Dó bị nhiễm khuẩn sẽ tiết ra một lượng dầu kháng khuẩn, tiếp đó chất dầu đọng dần chuyển thành trầm hương. Tuỳ theo thời gian hình thành và mức độ nhiễm khuẩn mà trầm hương sẽ lớn, nhỏ khác nhau.

Theo kinh nghiệm của những người khai thác trầm hương lâu năm, những cây Dó bị xơ xác, thân cây u hay do bị đục, gò mối đóng, sét đánh,… khả năng có trầm hương sẽ nhiều hơn là những cây khoẻ mạnh, khẳng khiu, trơn nhẵn.

Cả ngàn cây Dó chưa chắc có 1 cây có Trầm Hương, vì vậy gỗ Trầm Hương mới đắt đỏ và quý hiếm như vậy. Người xưa thường gọi đó là cơ duyên, do linh khí hội tụ mà có. Gỗ Trầm hương được ứng dụng vào nhiều mục đích như: phong thuỷ, tâm linh, trị bệnh hay chỉ đơn giản là thể hiện đẳng cấp và sự khác biệt đối với chủ sở hữu.

Trầm Hương

Giá bán của trầm hương khai thác tự nhiên rất cao, có thể nói là loại gỗ đắt nhất Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại. Hiện nay, gỗ trầm hương có 3 mức giá bán theo 3 loại chất lượng khác nhau:

  • Gỗ Trầm hương hạng nhất (gọi là Trầm Kỳ Nam): Dao động từ 2 tỷ/kg – 20 tỷ/kg.
  • Gỗ Trầm Hương hạng nhì (gồm 5 loại: Hoàng lạp trầm, Hoàng trầm, Giác trầm, Tiến hương, Kê cốt hương): có tỷ trọng nặng, chìm trong nước. Giá dao động khoảng 400 triệu/kg – 2 tỷ/kg.
  • Gỗ trầm hương hạng 3,4,5…: khoảng từ 2 triệu/kg – 400triệu/kg tùy loại và chất lượng.

Giá bán gỗ trầm hương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hàm lượng tinh dầu trầm có trong gỗ, thể tích khối gỗ nhiễm trầm hương lớn, mùi thơm của khối trầm, xuất xứ…

Giá bán gỗ Trầm Hương tự nhiên thuộc cực đắt đỏ do giá trị cao và có trong tự nhiên không nhiều, hiện nay, trầm hương bị khai thác một cách triệt để mà không có biện pháp bảo tồn nên ngày càng hiếm và đắt đỏ.

Gỗ Sưa đỏ

Gỗ Sưa đỏ đứng vị trí thứ 2 trong danh sách 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam. Chỉ gỗ Sưa đỏ mới đắt và quý hiếm còn Sưa trắng hay Sưa vàng thì không thuộc loại quý hiếm và đắt. Độ quý của gỗ Sưa đỏ cũng tùy thuộc vào cây, hàm lượng lõi gỗ và nhiều yếu tố khác.

Gỗ Sưa đỏ thuộc dòng gỗ tự nhiên quý hiếm và được xếp vào nhóm I. Một số địa phương còn gọi gỗ sưa đỏ với các tên gọi khác như cây gỗ huê, gỗ huỳnh,… Loại gỗ này được phân bổ chủ yếu tại miền Bắc và miền Trung của Việt Nam và một số khu vực khác.

Cây Sưa đỏ thường có tán cây màu xám hay màu kem sữa, thân xù xì và vỏ cây có các đường nứt dọc. Hoa của cây gỗ Sưa đỏ có quả, kết từng chùm và đốt có mùi thối đặc trưng. Một điểm đặc biệt là gỗ sưa đỏ có vân gỗ ở cả bốn mặt, vì vậy nhiều người cho rằng gỗ Sưa đỏ có vân gỗ đẹp và đặc biệt nhất trong các loài gỗ. Ngoài ra, vân gỗ sưa đỏ nổi lên thành từng lớp với thớ gỗ nhỏ, mịn, có màu hồng hay đỏ sẫm, đôi khi có đan xen thớ gỗ màu đen.

Gỗ Sưa đỏ

Cũng giống như nhiều loại gỗ quý khác, giá bán gỗ Sưa đỏ thường được tính bằng “kg”. Để xác định giá bán và giá tổng thể thì “dân buôn” loại gỗ này có nhiều tiêu trí khác nhau và đôi khi cũng tính bằng khối, bằng cây, bằng tấm, miếng… Gỗ sưa đỏ hiện nay có giá bán giao động khác nhau tuỳ thuộc vào khối lượng, chất lượng cũng như nhiều yếu tố khác:

  • Gỗ sưa đỏ loại 1: Khoảng 30 – 50 triệu/kg đối với các cây gỗ lớn có đường kính lõi khoảng trên 50cm, dạng cổ thụ, thân thẳng dài và to.
  • Gỗ sưa đỏ loại 2: Khoảng 15-30 triệu/kg đối với những cây lâu năm có đường kính lõi gỗ khoảng trên 30cm, ngoài ra còn dựa vào độ thẳng, tuổi gỗ, chất gỗ, thời điểm hot. Gỗ sưa quý nhất ở phần lõi, lõi gỗ càng to càng giá trị.
  • Gỗ sưa đỏ 3: Khoảng 5-15 triệu/kg đối với các cây có đường kính nhỏ, rễ lớn, cành lớn của cây cổ thụ.
  • Gỗ sửa đỏ loại 4, 5,…:  giá của các loại này thường rẻ, chỉ khoảng vài trăm – dưới 5 triệu/kg. Thường là những cây gỗ được trồng sau đợt sốt giá), có đường kính cây nhỏ và thường là các cây tuổi dưới 10 năm.
  • Gỗ sưa đỏ đấu giá: đây là loại hình thức cũng khá phổ biến. Ví dụ như 2 cây gỗ Sưa đỏ ở Chương Mỹ được đấu giá với giá khởi điểm 187 tỷ. Hay như 1 cây gỗ Sưa ở Bắc Ninh được đấu giá 24,5 tỷ đồng…

Nhìn chung, giá gỗ sưa đỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhất là sự biến động của thị trường Trung Quốc, khi nào các thương lái bên đó qua lùng mua nhiều thì giá lên cao chót vót, nếu không thì rất nhiều người phải “ôm hàng”.

Ứng dụng từ gỗ sưa đỏ cũng khá nhiều. Phần gỗ bản to để đóng bàn, ghế, đồ nội thất cao cấp…phần nhỏ có thể tận dụng làm đồ mỹ nghệ, tượng gỗ, vòng hạt, bút ký, đồ thủ công, quà tặng…và nhiều các công dụng khác nữa.

Hoàng Đàn

Là loại gỗ quý hiếm thuộc nhóm I thuộc 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam. Loại gỗ này thường được phân bố chủ yếu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, được đánh giá là loại gỗ tốt và có giá trị cao nhất.

Hoàng Đàn là một loại cây thuộc họ thông, nó có sức sống khá mãnh liệt, và sống được trên cả các núi đá vôi, nơi mà ít loại cây có thể tồn tại được. Chiều cao của cây lớn có thể đạt đến 20m, tuy nhiên thân cây lại nhỏ và nhiều cành. Những cây lâu năm có thể đạt đường kính thân khoảng 0,5 – 1m.

Gỗ Hoàng đàn có tinh dầu nên gần không bị mối mọt. Phần đắt giá của loại gỗ này là chất tinh dầu của nó, có thể tồn tại vài chục đến cả trăm năm vẫn thơm. Những sản phẩm làm từ gỗ Hoàng Đàn để nhiều năm vẫn có mùi thơm mà không cần phải giáp bóng làm bề mặt như các loại gỗ khác.

Một số công dụng phổ biến nhất của gỗ Hoàng Đàn: làm tượng gỗ, vòng hạt, chạm khắc linh vật phong thủy… Chính vì hương thơm và sự quý hiếm mà ngay cả phần gỗ vụn, mùn gỗ sau khi chạm khắc cũng được tận dụng làm nhang,hương thắp. Tinh dầu Hoàng đàn thơm và lưu hương khá lâu, được sử dụng trong một số thành phần của nước hoa.

Hoàng Đàn

Gỗ Hoàng Đàn vốn đã là một loại gỗ quý thì bây giờ lại trở thành gỗ hiếm, lý do là những cây to mọc tự nhiên gần như tiệt chủng do nạn khai thác quá nhiều. Hiện nay, chỉ còn 27 cây trong tự nhiên còn xót lại và đang được xem là nguồn gen quý hiếm cần được bảo tồn. Ngoài ra, các hộ gia đình ở Lạng sơn và một số địa phương cũng trồng và nhân giống cây này với hy vọng sẽ phát triển lại được nguồn cây.

Giá bán gỗ Hoàng Đàn hiện được một số nơi khoảng 1,5 – 3 triệu/kg cho loại nhỏ, rễ cây hay gỗ vụn cũng có giá tầm 600.000vnd – 800.000vnd/kg. Những loại gỗ lớn nguyên phách có thể lên đến vài chục triệu/kg.

Gỗ Xá Xị

Gỗ Xá Xị hay còn được biết đến với cái tên khác là là gỗ Re Hương. Nhắc đến 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam không thể không nhắc đến gỗ xá xị. Gỗ thuộc nhóm IV trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam và thuộc họ Long Não. Ở Việt Nam, cây gỗ Xá Xị chủ yếu phân bổ nhiều nhất ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và tập trung nhiều nhất ở rừng Quãng Ngãi, Tây Nguyên, Bình Thuận.

Gỗ Xá xị có 2 loại chính:

  • Gỗ xá xị đỏ: loại này gỗ có màu đỏ tươi thường được dùng trong phong thuỷ, tượng trưng cho màu đỏ mang lại nhiều sự may mắn, thường được dùng để sản xuất những sản phẩm phong thủy đắt tiền như các linh vật, tượng, vòng hạt, tràng hạt…
  • Gỗ xá xị xanh: loại gỗ này có màu xanh nhạt như tàn tro, có khả năng chịu nước, ẩm, ngâm lâu sẽ chuyển màu gỗ thành nâu xám. Gỗ xanh ít được ưa chuộng hơn xá xị đỏ.

Gỗ xá xí có đặc tính khá bền và có khả năng thích nghi được với nhiều loại môi trường khác nhau, ít bị nứt nẻ trong quá trình chế tác. Tinh dầu trong gỗ xá xị có khả năng chống lại các côn trùng và chống mối mọt. Vân gỗ đẹp mang màu sắc thu hút nên được ứng dụng nhiều trong việc tạo ra các dòng sản phẩm cao cấp, hiện đại. Mùi hương từ gỗ cũng là điểm cộng vô cùng lớn, nó mang lại cảm giác dễ chịu và thư thái cho người sử dụng.

Gỗ Xá xị là một trong các loại gỗ quý có hương thơm được nhiều người giới thượng lưu săn đón để làm đồ nội thất cao cấp. Nó cũng được ứng dụng nhiều trong việc làm các đồ mỹ nghệ phong thủy như: điều khắc tượng, tranh gỗ, lộc bình, làm vòng hạt đẹp ta hay chiết xuất tinh dầu.

Gỗ Xá Xị

Giá bán gỗ xá xị tùy thuộc vào từng loại, có thể lên đến vài chục triệu 1m3. Một số đơn vị bán gỗ Xá xị theo kg với giá giao động khoảng 150.000vnd – 300.000vnd/kg.

Có nhiều cây gỗ Xá xị lâu năm, có chất gỗ đẹp được đấu giá lên đến vài trăm triệu hoặc có thể lên đến vài tỷ.

Gỗ Trắc

Gỗ trắc thuộc 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam, là cây gỗ quý nhóm I nó còn có tên gọi khác như Trắc Nam Bộ, Cẩm lai Nam Bộ… Loại gỗ này chủ yếu được phân bổ ở vùng miền Trung và cũng mọc rải rác tại các khu vực Nam Bộ. Cây Trắc có thân khá lớn, khi trưởng thành đường kính có thể đạt đến 1m, chiều cao khoảng 25 – 30m. Cây Trắc phát triển tương đối chậm tuy nhiên chất gỗ rất tốt, vỏ nhẵn màu xám nâu hay vàng nâu, nhiều xơ, nút dọc, dày màu vàng nhạt sau đỏ nâu khi đẽo.

Gỗ trắc rất bề, Nó dường như hoàn toàn kháng mối mọt và cong vênh dù ở bất kỳ thời tiết hay môi trường khắc nghiệt nào. Loại gỗ này có một mùi chua đặc trưng, và trong gỗ có chứa tinh dầu. Thị trường gỗ nội thất tại Việt Nam hiện chủ yếu bán 4 loại gỗ trắc: trắc đen, trắc đỏ, trắc vàng và trắc Nam Phi ngoài ra còn có Trắc xanh và các loại Trắc dây.

Gỗ trắc cũng được ứng dụng rộng rãi vào nhiều mục đích khác nhau như: làm đồ gỗ mỹ nghệ: sập, bàn ghế, tủ, giường, tủ rượu, đồ cổ và giả cổ,…Chế tác các sản phẩm: điêu khắc tượng, lộc bình, vòng hạt đeo tay, các linh vật phong thủy,…Ngoài ra, gỗ Trắc còn dùng để xuất khẩu, nhất là thị trường Trung Quốc rất ưa chuộng loại gỗ này.

Gỗ Trắc

Giá bán gỗ Trắc trên thị trường hiện nay cũng còn tuỳ thuộc vào loại và chất lượng.

  • Với gỗ dạng khúc tròn có đường kính 40 – 70cm giá khoảng 600 – 700 triệu/m3 (1m3 gỗ trắc nặng khoảng 1090kg).
  • Loại gỗ tròn đường kính 20 – 40cm giá khoảng 200 – 300 triệu/m3. Các loại gỗ tròn nhỏ hơn có giá khoảng 80 – 100 triệu/m3,
  • Gỗ xẻ tiêu chuẩn có giá khoảng 150 triệu/m3.
  • Với các loại gỗ tấm nhỏ, miếng, khúc nhỏ, rễ, cành,..thì giá bán thường khoảng 100.000vnd – 150.000vnd /kg.

Đây chỉ là giá ước lượng, thực tế mỗi cây gỗ, khúc gỗ, loại gỗ sẽ được người bán đưa ra giá khác nhau dựa theo đặc điểm gỗ và tình hình thị trường.

Gỗ Mun

Gỗ Mun là loại gỗ quý hiếm thuộc nhóm 1, là một trong các loại gỗ đắt nhất Việt Nam, hiện đã được đưa vào nhóm 2A cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Gỗ Mun phân bố nhiều ở một số rừng: Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Bình, Khánh Hòa,…Là loại cây lâu năm, nhiều cây cổ thụ có thể lên đến cả trăm năm, cây lớn chậm, ưa sáng và chịu đựng được các loại thời tiết khắc nghiệt.

Gỗ Mun cũng rất được ưa dùng làm đồ nội thất gỗ mỹ nghệ, gồ giả cổ, sập gỗ, tủ chè, tủ quần áo, bàn ghế gỗ nguyên khối, bàn ghế kiểu hoàng gia, bàn ghế ăn, giường ngủ, làm đũa gỗ, vòng hạt đeo tay, hộp trà, đĩa tứ linh, điêu khắc tượng, lộc bình, tranh gỗ, đồ trang trí gỗ mun và rất nhiều ứng dụng khác.

Gỗ Mun luôn có giá bán nằm trong top 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam. Giá bán gỗ Mun không cố định mà tùy vào chất lượng cũng như quy cách của gỗ. Giá gỗ mun hiện nay:

  • Gỗ Mun tròn Việt Nam nguyên cây : 40.000.000vnd – 50.000.000vnd /m3 tùy đường kính, độ dài, độ thẳng,…
  • Gỗ Mun hộp Việt Nam:

Loại hộp Dài > 2m, rộng > 30cm khoảng: 60.000.000vnd – 70.000.000vnd/m3

Loại 2: Đủ 1 trong 2 tiêu chuẩn trên: 50.000.000vnd – 60.000.000 vnd/m3

Loại 3: Không đủ 2 tiêu chuẩn trên: 35.000.000vnd – 50.000.000 đ/m3

  • Gỗ Mun Nam Phi: loại tròn khoảng 30 – 40 tr/m3, loại xẻ khô khoảng 50 – 80 tr/m3. Tính giá gỗ Mun theo kg loại xẻ khô khoảng 35.000vnd – 50.000vnd /kg

Gỗ Mun

Gỗ Gụ

Gỗ gụ là loại gỗ quý thuộc nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ. Thuộc top 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam, là dòng cây đại thụ, cây trưởng thành có chiều cao khoảng 20 – 30 m, đường kính khoảng 0,6 – 8 mét, một số cây có thể lên đến 1,2 mét. Nhờ sở hữu thân cây có đường kính lớn, cao và thẳng, nên khi xẻ gỗ có bản to đóng đồ gỗ mỹ nghệ rất đẹp và giá trị cao – đây là một trong các ưu điểm của gỗ gụ.

Vì là cây gỗ quý lại sinh trưởng chậm, thời gian trước bị khai thác quá đà nên hiện tại gỗ Gụ gần như cạn kiệt và được đưa vào nhóm II cấm khai thác ngoài tự nhiên.

Gỗ Gụ

Để mua Gụ ta thì hầu như rất hiếm và đắt, thi thoảng mới có một ít thuộc diện khai thác theo giấy phép đặc biệt. Còn lại nguồn gỗ gụ chính trên thị trường chủ yếu là gỗ Gụ mật, Gụ Lào và Gụ Nam Phi. Hiện nay, giá gỗ gụ sẽ tuỳ thuộc vào từng loại, cụ thể như sau:

Giá bán gỗ Gụ mật khá rẻ, loại hộp khoảng 20 – 25 triệu / m3 tùy thời điểm và tùy loại.

Gỗ xẻ hộp Gụ lào:

  • Mặt rộng 20 – 30 cm giá khoảng 30 – 35 triệu / m3
  • Mặt rộng 30 – 40 cm giá khoảng 35 – 42 triệu / m3
  • Mặt rộng 40 – 50 cm giá khoảng 40 – 45 triệu / m3
  • Mặt rộng trên 50 cm giá khoảng 50 – 60 triệu / m3

Gỗ xẻ Phách Gụ Lào:

  • Mặt rộng 20 – 30 cm giá khoảng 40 – 50 triệu / m3
  • Mặt rộng 30 – 40 cm giá khoảng 48 – 55 triệu / m3
  • Mặt rộng 40 – 50 cm giá khoảng 52 – 58 triệu / m3
  • Mặt rộng trên 50 cm giá khoảng 60 – 70 triệu / m3

Pơ-mu

Gỗ Pơ mu là loại gỗ quý thuộc nhóm I nằm trong danh sách 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam và thuộc họ Hoàng Đàn. Pơ Mu còn có tên gọi khác là Đinh hương, Mạy vạc, Tô hạp hương hay Khơ mu… Cây Pơ Mu là thực vật ưa nắng, khí hậu mát mẻ, nhiều mưa…có thể nói Pơ mu khá hợp với khí hậu Việt Nam. Tuy nhiên, do tình trạng khai thác cây quá nhiều do giá trị mang lại cao nên nó đã được đưa vào nhóm IIA cấm khai thác. Hiện nay, Pơ mu là loại cây được nhà nước khuyến khích trồng rừng.

Gỗ Pơ Mu trồng lâu năm có đặc điểm là đanh và cứng, thớ gỗ nhỏ mịn, độ liên kết giữa các thớ gỗ cao nên rất dẻo dai nên rất hiếm khi bị cong vênh khi sử dụng. Khi xẻ gỗ Pơ Mu ra sẽ thấy có màu rất sáng, dần dần sẽ chuyển xỉn và hơi ngả vàng. Gỗ có mùi thơm nhè nhẹ, có khả năng đuổi côn trùng tốt.

Giá bán gỗ Pơ mu tùy thuộc vào đường kĩnh, chất lượng cây:

  • Những cây lâu năm đường kính trên 70cm, dài trên 3m xẻ hộp giá bán tầm 80.000.000 vnd/m3. Loại gỗ bản to đẹp này thường được dùng làm mặt bàn ăn, bàn ngồi uống nước…
  • Gỗ Pơ mu tròn hay xẻ quy cách dài hơn 3m với mặt ngang khoảng 30 – 40 cm có giá tầm 40 – 50 triệu/m3.
  • Giá bán gỗ Pơ Mu các loại nhỏ, ngắn, tạp khoảng 10.000vnd – 50.000vnd /kg tùy loại.

Pơ-mu

Gỗ Cẩm Lai

Tại hội chợ đồ gỗ nội thất Hà Nội tháng 10/2020 có 1 khúc gỗ Cẩm Lai mang về từ Nam Phi được chào giá bán 10 tỷ đồng. Nó có chiều dài 5,48 m, vanh tròn 2 bên là 7,2 m. Có thể thấy, gỗ cẩm lai xứng đáng nằm trong top 10 loại gỗ đặt đắt nhất Việt Nam.

Khúc gỗ Cẩm Lai 10 tỷ đó là trường hợp cá biệt, có tuổi đời khoảng 5000 năm. Tuy nhiên không riêng giá khúc gỗ Cẩm Lai 10 tỷ đó cao, mà mặt bằng chung giá bán các loại gỗ cẩm lai khác cũng thuộc dòng gỗ đắt nhất Việt Nam. Nhất là gỗ cẩm lai trong rừng tự nhiên ở Việt Nam không còn nhiều, thuộc gỗ nhóm I quý hiếm và được đưa vào danh sách cấm khai thác (IIA).

Theo tìm hiểu thị trường hiện nay, giá gỗ Cẩm Lai loại tròn có đường kính từ 30 – 70cm có giá dao động khoảng 40 – 60 triệu/m3. Gỗ Cẩm Lai loại xẻ quy cách dài trên 3m cũng tầm 45 triệu /m3.

Gỗ Cẩm Lai

Gỗ Cà te

Gỗ Cà Te hay còn gọi là gỗ Hổ Bì, gỗ Gõ đỏ, Cà tê, Cate…thuộc nhóm I quý hiếm, được cho vào sách đỏ Việt Nam cấm khai thác. Loại gỗ này có lõi màu đỏ đậm hay đỏ nhạt, đặc biệt nổi rõ lên những vân đen như da hổ.

Gỗ Cà te có tỷ trọng nặng, thớ gỗ mịn, cứng và bền, không bị mối mọt và ít bị cong vênh. Thân gỗ có các vân xoáy lớn, gỗ màu vàng xen kẽ màu đen và cũng là nét độc đáo của gỗ Cà te.

Giá gỗ Cà te hiện nay khá cao, khoảng 38.000.000 vnd /m3 loại gỗ xẻ.

Gỗ Cà te

Xem thêm:

Trên đây là toàn bộ thông tin về top 10 loại gỗ đắt nhất Việt Nam. Hy vọng rằng những thông tin mà Gỗ Sài Gòn Tín Việt chia sẻ hữu ích đến bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.